Giá thép hôm nay

  • Kim loại kẽm

    Kim loại có màu xám, kết tinh ở dạng lục diện. Khối lượng nguyên tử 65,37. Trọng lượng riêng  7,13g/cm3. Nhiệt độ chảy 419,6oC. Nhiệt độ sôi 906oC. Trong số kim loại màu kẽm là kim loại đứng vào hàng thứ ba về mức sản xuất sau nhôm và đồng. Kẽm có độ bền chống ăn mòn cao. Trong không khí kẽm bị bao phủ một lớp oxit mỏng bảo vệ cho kim loại không bị ôxi hoá tiếp. Kẽm dễ dàng tạo hợp kim với nhiều kim loại màu khác cho các hợp kim có giá trị. Ngoài ra kẽm còn có tính đúc tốt.

    Kẽm được dùng phổ biến nhất để tráng mạ lên sắt ở dạng tấm, ống, dây và các dạng chi tiết khác.  Sắt được tráng kẽm có khả năng chống ăn mòn cao trong điều kiện thường cũng như trong điều kiện  khí công nghiệp và không khí vùng biển. Hợp kim cơ sở kẽm có pha thêm nhôm, đồng, magiê có độ bền cơ học cao được dùng để chế tạo các  chi tiết trong đầu máy, ổ trục toa xe thay cho đồng thanh và babit. Kẽm là cấu tử của hợp kim cơ sở đồng: đồng thau, babit và đồng thanh. Riêng để sản xuất đồng thau cần tới 15% tổng lượng kẽm. Kẽm được dùng để chế tạo pin. Trong luyện kẽm được dùng để làm sạch dung dịch và dùng trong <br>quá trình thu vàng, bạc từ dung dịch xianua. Oxit kẽm là nguyên liệu chính để sản xuất bột màu, sơn, men và dùng trong sản xuất cao su, vải sơn  v.v. Clorua kẽm dùng để tẩm gỗ chống mục và tẩy trắng vải.