Giá thép hôm nay

  • Kim loại chì

    Kim loại có màu xám xanh, kết tinh ở dạng lập phương diện tâm. Khối lượng nguyên tử 207,19. Trọng lượng riêng 11,34g/cm3. Nhiệt độ chảy 327,4oC. Nhiệt độ sôi 1740oC. Chì chiếm địa vị quan trọng trong công nghiệp. Nó có các tính chất đặc biệt sau: mềm dẻo, trọng lượng riêng lớn, nhiệt độ chảy thấp, nhiệt độ sôi cao, độ bền hoá học lớn. Dưới tác động của axit bề mặt chì tạo nên một lớp màng bảo vệ chắc. Chì có khả năng tạo hợp kim với nhiều kim loại khác màu khác.

    Chì được sử dụng rộng rãi trong kỹ thuật điện, công nghiệp hoá học, hàng không, ôtô, máy kéo.Trong kỹ thuật điện chì được dùng làm vỏ cáp điện chống ăn mòn (khoảng 15 – 20% tổng lượng chì) Công nghiệp acquy dùng chì rất nhiều (khoảng hơn 30% tổng lượng chì). Sườn cực acquy làm bằng hợp kim chì với antimon, bột hoạt là hỗn hợp chì và oxit chì. Trong công nghiệp hoá học và luyện kim màu chì được dùng ở dạng lá để lót các thiết bị hoá học và  bể điện phân nhằm chống tác động của dung dịch axit.

    Chì được dùng trong hợp kim đồng thanh, đồng thau, hợp kim hàn. Các hợp kim này dùng trong chế  tạo máy và kỹ thuật điện (hợp kim hàn dùng tới 15% tổng lượng chì). Hợp kim chữ in là hợp kim cơ sở chì có thêm atimon và thiếc. Kỹ thuật năng lượng hạt nhân dùng chì để hấp thụ tia γ. Chì được dùng trong quốc phòng để chế tạo  trái phá và lõi đạn. Ngoài ra người ta còn dùng chì ở dạng hợp chất têtraêtin pha vào xăng, dạng ôxit  dùng làm sơn, dùng trong công nghiệp cao su, sứ, thuỷ tinh.