Viết bởi Administrator

Kim loại ở trạng thái lỏng, có màu trắng bạc ánh gương. Khối lượng nguyên tử 200,59. Trọng lượng  riêng 13,6g/cm3. Thuỷ ngân dùng để sản xuất các dụng cụ đo lường kiểm tra, chỉnh lưu, đèn thuỷ ngân. Nó còn được dùng trong luyện kim để hoà tan vàng từ quặng và làm cực âm lỏng. Hợp chất thuỷ ngân được dùng trong y học và kỹ thuật quân sự (ngòi nổ).

Viết bởi Administrator

Đang cập nhật thông tin thép không gỉ.......

Viết bởi Administrator

Kim loại có màu trắng bạc, kết tinh ở dạng lục diện. Khối lượng nguyên tử 24,3. Trọng lượng riêng 1,73g/cm3. Nhiệt độ chảy 650oC. Nhiệt độ sôi 1105oC. Magiê là kim loại nhẹ. Cùng với kim loại khác nó tạo nên hợp kim siêu nhẹ. Hợp kim cơ sở magiê là vật liệu kết cấu chất lượng cao. Nó bền như hợp kim cơ sở nhôm, gang, thép nhưng nhẹ hơn 25% so với hợp kim nhôm. Hợp kim này chủ yếu dùng trong chế tạo máy bay (hộp tốc độ, cacburatơ, nắp xilanh). Nó còn được chế tạo trong trang bị điện tử quân sự như thiết bị  rađa và vận tải quân sự. Một lượng lớn magiê dùng để sản xuất hợp kim cơ sở nhôm để tăng tính bền nóng và tính chống ăn mòn.

Viết bởi Administrator

Kim loại có màu xám, kết tinh ở dạng lập phương diện tâm. Khối lượng nguyên tử 58,71. Trọng lượng riêng 8,9g/cm3. Nhiệt độ nóng chảy 1455oC. Nhiệt độ sôi 3075oC. Niken có nhiều tính năng đặc biệt. Niken cứng nhưng lại dẻo, dễ cán kéo và rèn nên dễ gia công thành nhiều dạng khác nhau: tấm mỏng, băng, ống. Niken có nhiệt độ chảy cao, vì vậy được dùng rộng rãi trong kỹ thuật nhiệt độ cao. Niken không bị ôxi hoá khi để lâu trong không khí ngay cả ở nhiệt độ cao đến 500oC. Độ bền chống ăn mòn và độ bền cơ của Niken cao hơn các kim loại màu khác.

Niken, cũng như sắt và Coban, có từ tính. Niken tạo thành hợp kim với nhiều tính chất quý: bền, dẻo, chịu axit, chịu nóng, điện trở cao. Niken được sử dụng trong nhiều ngành công nghiệp: chế tạo máy, hàng không, kỹ thuật tên lửa, chế tạo ôtô, máy hoá, kỹ thuật điện, chế tạo dụng cụ, công nghiệp hoá học, dệt và thực phẩm. Thép không rỉ thường chứa 6 – 8% Ni (18 – 20%Cr) dùng làm vật liệu chống ăn mòn và chống axit trong công nghiệp đóng tàu, thiết bị hoá học. Hợp kim chịu nóng niken với crôm (niken là thành phần chủ yếu) là vật liệu vô cùng quan trọng. Hợp kim này dùng để chế tạo cánh động cơ phản lực, ống chịu nóng và nhiều chi tiết của máy bay phản lực và tuyếc bin khí. Nicrôm là hợp kim chứa 75 – 85%Ni, 10 – 20% Cr và một ít sắt dùng làm dây nung. Hợp kim này có điện trở cao và không bị ôxi hóa ở nhiệt độ cao. Hợp kim pecmaloi là hợp kim niken với sắt có độ thẩm từ lớn, được dùng trong kỹ thuật điện. Niken còn được dùng để bảo vệ các kim loại màu khác khỏi bị ăn mòn bằng cách mạ. Một số lượng lớn niken dùng để chế tạo acquy kiềm có dung lượng cao và bền vững. Ngoài ra niken còn được dùng làm chất xúc tác thay cho platin đắt tiền.

Viết bởi Administrator

Kim loại màu có màu trắng bạc, kết tinh ở dạng lập phương. Khối lượng nguyên tử 26,98. Trọng lượng riêng 2,7g/cm3. Nhiệt độ chảy 660oC. Nhiệt độ sôi 1800oC. Nhôm là một trong những kim loại công nghiệp trẻ. Nhôm có một số tính chất đặc biệt: nhẹ, không rỉ, dễ gia công, có khả năng tạo hợp kim với nhiều kim loại màu khác có độ bền cơ học và độ bền chống ăn mòn. Đến giữa thế kỉ 20 nhôm chiếm vị trí đầu tiên trong số kim loại màu về mức sản xuất và ứng dụng.

Nhôm và hợp kim của nó được sử dụng rộng rãi trong ngành hàng không. Nó là vật liệu chính trong máy bay. Sở dĩ như vậy là vì nhôm nhẹ khoảng ba lần so với thép và hợp kim đồng, thêm vào đó độ bền của hợp kim nhôm khá cao.Nhôm cũng cần thiết để chế tạo xe tăng, tàu chiến, pháo v.v để trang bị cho quốc phòng. Công nghiệp điện nhôm ở vị trí thứ hai sau đồng. Cùng có độ dẫn điện như nhau dây nhôm có trọng lượng bằng nửa dây đồng. Trong ngành điện nhôm được dùng làm dây dẫn và cáp điện, động cơ loại  bé, biến thế công suất bé, tụ điện, thiết bị chiếu sáng. Do tính chất cơ học bảo đảm, kết hợp với trọng lượng riêng bé và độ dẫn điện lớn đã làm cho nhôm  và hợp kim nhôm được sử dụng nhiều trong chế tạo máy. Nhôm và hợp kim của nó có tính đúc tốt,  dễ điền đầy khuôn, nên bảo đảm độ chính xác cao đối với các chi tiết phức tạp. Trong máy hoá thường dùng nhôm vì nó có tính chống ăn mòn cao.

Người ta dùng nhôm để chế tạo các thiết bị, bình để chứa và chuyên chở axit nitric. Trong công nghiệp thực phẩm nhôm được dùng  để làm các hàng thùng, bình đựng sữa, bia và các chất lỏng khác. Trong những năm gần đây nhôm được dùng rộng rãi trong cấu kiện nhà ở.